Tài liệu môn Phong cách học!
- Phong cách học TV của Đinh Trọng Lạc
- Phong cách học TV của Nguyễn Thái Hà
- Luyện Tập cảm thụ văn học – Trần Mạnh Hưởng
- 300 bài tập phong cách học – Đinh Trọng Lạc
- Luyện Tập các bài văn – Cao Bích Xuân
Chương I. Dẫn luận phong cách học
I. Thuật ngữ phong cách học
- Tu từ học: Ngành khoa học nghiên cứu sửa chữa ngôn từ
- GỌi phong cách học:
+ Không gây hiểu lầm về đối tượng
+ Nhất quán với cách gọi tên chuyên nghành của các ngôn ngữ khác trên thế giới.
+ Xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên nghành.
II. Nhiệm vụ nghiên cứu và đối tượng
1. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu quy luật lựa chọn sử dụng các phương tiện ngôn ngữ.
VD: Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
ð Hoàn dụ: Dùng dấu hiệu để chỉ vật có dấu hiệu.
- Ngiên cứu khả năng biểu cảm của các phương tiện ngôn ngữ.
VD: Dùng hình ảnh ào chàm để chỉ sự thủy chung sắc son của đồng bào mền núi.
- Nghiên cứu các phong cách chức năng ngôn ngữ.
III. Một số khái niệm của phong cách học.
1. Mầu sắc tu từ ( đặc điểm tu từ hay giá trị tu từ )
- Mầu sắc tu từ của tín hiệu ngôn ngữ là phần nội dung biểu hiện bổ sung tồn tại bên cacnhj phần nội dung cơ sở của một thực từ. Phần nội dung biểu hiện bổ sung này một mặt chỉ rõ thái độ cách đánh giá tình cảm của người nói với người nghe hoặc của người nói với đối tượng được nói tới mặt khác chỉ rõ phạm vi sử dụng của tín hiệu ngôn ngữ đó.
VD: ăn, xơi, hốc
* Ăn:
- Nội dung cở sở: Hoạt động đưa thức ăn vào miệng nhai và nuốt
- Nội dụng biểu cảm:
+ Sắc thái biểu cảm: bình thường
+ Phạm vi: Mọi đối tượng và lĩnh vực
* Xơi:
- Nội dung cở sở: Hoạt động đưa thức ăn vào miệng nhai và nuốt
- Nội dụng biểu cảm:
+ Sắc thái biểu cảm: trang trọng
+ Phạm vi: Đối tượng người trên, cần nghi thức, cần sự kính trọng.
* Hốc:
- Nội dung cở sở: Hoạt động đưa thức ăn vào miệng nhai và nuốt
- Nội dụng biểu cảm:
+ Sắc thái biểu cảm: coi thường, khinh bỉ
+ Phạm vi: dùng trong hoàn cảnh không nghi thức, xuồng xã, người dưới tuổi, ngang hàng.
Kết luận:
- Giữa các tín hiệu ngôn ngữ đồng nghĩa thì bên cạnh nội dung cở sở thì có sự khác biệt về nội dung bổ sung. Khi phân tích tu từ cần chỉ ra sự khác biệt này. Dùng biện pháp liên từ để vận dụng.
- Bên cạnh tìn hiệu trung hòa về sắc thái biểu cảm sẽ có những tín hiệu có một hệ số sắc thái biểu cảm ( Có thể là dương tính hoặc âm tính )
VD: Chết, hi sinh, toi, tử, tiệt, chết, băng hà, từ trần, khuất núi …
- Để xác định đúng sắc thái biểu cảm của ngôn ngữ cần xem xét chúng ở trong những ngữ cảnh cụ thể.
- VD: Nghe đồn bác mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi
Trong trường hợp này hiền là tín hiệu âm tính vì nó chỉ đối tượng được nói đến ghê ghớm.
2. Khái niệm phương tiện tu từ và biện pháp tu từ.
- Phương tiện tu từ: Là những phương tiện ngôn ngữ ( các âm từ câu, cách diễn đạt. ) được sử dụng trong văn bản với mục đích nghệ thuật.
- Biện pháp tu từ: Là cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ ( các âm, từ, câu, cách diễn đạt … ) Trong một văn bản cụ thể nhằm tạo ra hiệu quả giao tiếp cao nhất.
3. Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ
a) Khái niệm
Là dạng tồn tại của ngôn ngữ dân tộc biểu thị quy luật lựa chọn sử dụng các phương tiện ngôn ngữ tùy thuộc vào tổng hòa các nhân tố tiền đề như: Hoàn cảnh giao tiếp, mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp và đối tượng tham dự giao tiếp.
- Phân tích định nghĩa:
+ Dạng tồn tại
+ Khuôn mẫu
- Các nhân tố:
b) Mối quan hệ giữa các nhân tố chi phối việc hình thành các phong các chức năng ngôn ngữ.
* Nhân tố tiền đề
- Hoàn cảnh giao tiếp: Hiểu theo nghĩa rộng là thời đại giai đoạn lịch sử diễn ra hoạt động giao tiếp.
VD:Namquốc sơn hà nam đế cư ( Từ đế ở đây được dùng rất là hay đế - là ông vua to nhất )
- Theo nghĩa hẹp hoàn cảnh giao tiếp là môi trường cụ thể diễn ra hoạt động giao tiếp và căn cứ vào tính chất người ta chia môi trường giao tiếp làm loại
+ Môi trường giao tiếp mang tính chính thức xã hội: học, họp, diễn đàn … Ngôn ngữ phải nghi thức, chuẩn mực, trang trọng, cần có sự chuẩn bị trước.
+ Môi trường giao tiếp không mang tính chính thức xã hội: đi chợ, nói chuyện … ngôn ngữ tự nhiên, thân mật, xuồng xã.
* Nhân tố đối tượng tham dự giao tiếp
- Để có một cuộc giao tiếp cần có 2 phía:
+ Phía tạo lập
+ Phía tiếp nhận
- Vai giao tiếp: Xét về quan hệ vai chia làm 2 loại
+ Quan hệ ngang vai
+ Lệch vai: Trên – dưới
- Tất cả những yếu tố về nghề nghiệp tuổi tác và thứ bậc xã hội, trình độ văn hóa chi phối việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ.
* Nhân tố nội dung giao tiếp ( Đối tượng giao tiếp )
Là vấn đề được bàn tới trong cuộc giao tiếp, nội dung giao tiếp khác nhau thì việc sử dụng ngôn ngữ cũng khác nhau.
* Mục đích giao tiếp
Đích cần đạt tới của một cuộc giao tiếp: đa dạng ( Xã giao, nhờ vả, tuyên truyền … ) tùy mục đích mà ngôn ngữ sử dụng khác nhau.
* Thể loại văn bản
2. Nhân tố ngôn ngữ
Nhân tố ngôn ngữ là toàn bộ các yếu tố ngôn ngữ: Âm, từ, câu được lựa chọn sử dụng để tạo lập văn bản
3. Mối quan hệ
Ngôn ngữ được lựa chọn sử dụng phải phù hợp với tổng hòa các tiền đề, ngược lại các nhân tố tiền đề chi phối việc lựa chọn sử dụng ngôn ngữ.
Đồng thời các nhân tố trên là tiêu chí cho sự đánh giá đúng sai của ngôn ngữ.
Bài tập:
Bài thơ “ Theo chân Bác ” năm 1970
Con lại về thăm lều cỏ tranh
Thương hàng râm bụt luống rau xanh
Ba gian nhà trống không hương khói
Một chiếc giường tre chiếu chẳng lành
Năm 1980 sửa lại
Con lại về thăm mái cỏ tranh
Thăm hàng râm bụt luống rau xanh
Ba gian nhà trống nồm đưa võng
Một chiếc giường tre chiếu mỏng manh
a) Chỉ ra việc thay đổi sử dụng ngôn ngữ trong 2 văn bản. Theo anh chị nhân tố nào chi phối rõ nhất việc sử dụng ngôn ngữ
b) Đối chiếu 2 văn bản để bình luận hiệu quả sử dụng
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang trong hoàn cảnh chiến tranh, còn nghèo khổ, bác lại vừa mất
- Đối tượng giao tiếp: Tác giả, nhân dân, công chúng người đọc, có thể cả người nước ngoài.
- Nội dung giao tiếp: Cả bài thơ là tiếng khóc của nhân dân với bác, Sự xúc động của tác giả khi về thăm nhà bác.
- Bài thơ sáng tác ngợi ca sự hy sinh cá nhân của bác vì hạnh phúc chung của dân tộc
So Sánh bài thơ:
- Lều và mái đều chỉ sự đơn sơ mộc mạc nhưng khác nhau ở chỗ mái thì chỉ sự ấm áp của gia đình vì lều chỉ sự nhỏ bé, tạm bợ hơn thích hợp với địa hình trên núi
- Thương chỉ sự đau xót mất mát, còn từ thăm giường như muốn nói bác chưa mất giảm nhẹ sự mất mát.
- Không hương khói: Nỗi đau lớn quá nên tác giả viết như vậy còn nồm đưa võng gợi tình quê hương ấm áp người như vẫn còn ở đó.
- Chiếu không lành – chiếu mong manh đều chỉ chung sự thiếu thốn giản dị, chiếu không lành chỉ sự rách nát, chiếu mỏng manh gợi thiếu thốn khó khăn mà cao thượng.
* Bài tập 2:
Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố giao tiếp qua việc sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ: Đề đền Sầm Nghi Đống của Hồ Xuân Hương
Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo
Kìa đền thái thú thú đứng treo leo
Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh húng há bấy nhiêu
C) Phân loại các phong cách chức năng ngôn ngữ
* Theo tác giả Đinh Trọng Lạc có 5 phong cách:
+ Khoa học
+ Hành chính công vụ
+ Chính luận
+ Sinh hoạt hàng ngày
+ Báo
- Ngôn ngữ nghệ thuật được coi là một kiểu chức năng ngôn ngữ
* Theo Nguyễn Thái Hòa chia thành 6 phong cách và có 2 bậc:
+ Phong cách ngôn ngữ hội thoại ( phong cách sinh hoạt hàng ngày )
+ Phong cách ngôn ngữ gọt rũa ( Phong cách ngôn ngữ văn hóa và được chia làm 5 bộ phận: hành chính công vụ, khoa học, Báo chí công luộn, chính luận, nghệ thuật )
Chương II. Các phong cách chức năng ngôn ngữ
A. Phong cách ngôn ngữ hội thoại
I. Khái niệm
Là những khuôn mẫu tích hợp để xây dựng các lớp văn bản trong đó vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vự sinh hoạt hàng ngày. Đó là vai của người bố, mẹ, hàng xóm …
II. Dạng của lời nói
- Dạng nói
- dạng viết: Thư, nhật ký, tin nhắn …
III. Chức năng của ngôn ngữ
- Chức năng giao tiếp lý trí ( Cung cấp thông tin ) có nội dung thông tin trong giao tiếp.
- Tạo tiếp ( Quá trình giao tiếp với người nghe, người tiếp nhận )
IV. Đặc trưng chung của phong cách này
- Tính giao tiếp lí trí: Cung cấp thông tin
- Tính cá thể hóa: tính cá nhân của mỗi người
- Tính cụ thể hóa: Nói càng cụ thể càng tốt
- Tính truyền cảm
V. Đặc điểm về cách thức sử dụng ngôn ngữ
1. Cách thức sử dụng ngữ âm, chữ viết
- Dùng tất cả các cách nói biến âm và biến thể
- Được dùng các ký hiệu riêng và cách viết tắt
2. Cách thức sử dụng từ ngữ
- Dùng từ địa phương cũng được
- Dùng lớp từ khẩu ngữ: Từ có khả năng gợi hình và biểu cảm cao mà chuyên dùng trong phong cách khẩu ngữ. VD: Lúa đã ngồi cả dậy. cười dụng rốn …
- Rất hay dùng từ láy, láy ba, láy tư: lúng ta lúng túng
- Dùng nhiều trợ từ, ngữ khí từ: nhé, nhỉ, eo ơi, trời ơi …
- Thường hay vận dụng thành ngữ và tục ngữ: Ngu như con mê lu; chán như con dán …
- Nói tắt nói gộp. VD: Đi Si
3. Cách thức sử dụng câu
- Câu tỉnh lược. Vd: Đi đâu đấy => Chơi
- Dùng kiểu câu dài, có nhiều phần chêm xen
4. biện pháp tu từ
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ tăng khả năng truyền cảm: So sánh, hoán dụ, ngoa dụ, tương phản …
5. Bố cục và diễn đạt
- Bố cục: Văn bản thường không có bố cục theo định hướng trước. Diễn đạt theo lối dây cà ra dây muống.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận
I. Khái niệm
Là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực chính trị xã hội. Đó là vai của nhà chính trị, người quản lý của đoàn viên hội viên.
II. Dạng của lời nói
- Dạng nói: Lời phát biểu trong hội nghị chính trị
- dạng viết: Báo cáo chính trị, tuyên ngôn, xã luận, bình luận.
III. Chức năng của ngôn ngữ
- Chức năng chứng minh: Phải chứng minh được vấn đề
- Tác động: Làm cho người ta tin theo, làm theo
- Cung cấp thông tin
IV. Đặc trưng chung của phong cách này
- Tính trí tuệ ( Tính lo gic chặt chẽ ) Thể hiện ở hệ thống luận điểm, luận cứ.
- Tính thuyết phục: Tính biểu cảm không chỉ thuyết phục bằng lý trí mà còn bằng tình cảm
- Tính đại chúng: Phù hợp với quần chúng nhân dân
V. Đặc điểm về cách thức sử dụng ngôn ngữ
1. Cách thức sử dụng ngữ âm, chữ viết
- Về ngữ âm: phải chuẩn mực không dùng biến thể địa phương mà dùng cách phát âm toàn dân.
- Chữ viết: Chuẩn mực về chữ viết, khai thác các kiểu và cỡ chữ: in nghiêng, in đậm, ghạch chân … để đánh dấu nội dung quan trọng.
2. Cách thức sử dụng từ ngữ
- Dùng từ toàn dân không dùng từ địa phương.
- Dùng ở một tỉ lệ nào đó các từ khẩu ngữ thuộc phong cách sinh hoạt tạo sự gần gũi và tăng thêm tính thuyết phục.
- Sử dụng hệ thống thuật ngữ chuyên nghành: Dùng riêng cho chuyên nghành đó.
- Cũng có thể sử dụng một tỉ lệ từ Hán Việt để tăng thêm tính trang trọng
3. Cách thức sử dụng câu
- Dùng đa dạng các kiểu câu: Câu trần thuật, cảm thán, mệnh lệnh, câu ngắn, câu dài để lập luận uyển chuyển và tăng thêm tính thuyết phục.
- Dùng câu ghép có nhiều tầng bậc để lập luận.
- Dùng câu có đề ngữ để nhấn mạnh.
4. biện pháp tu từ
- Đứng thứ 2 sau văn bản nghệ thuật về mức độ và tỉ lệ sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính thuyết phục và truyền cảm.
5. Bố cục và diễn đạt
- Bố cục: Bố cục chặt chẽ và quy phạm theo đúng 3 phần ( Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc )
- Diễn đạt trong sáng, lô gic có luận điểm và luận cứ.
- Lập luận trong văn bản chính luận thường theo 5 dạng: Quy nạp, diễn dịch, song hành, móc xích, tổng phân hợp.
- Bài tập:
- Đoạn văn sau được viết theo phong cách ngôn ngữ nào vì sao?
“ Dao có mài mới sắc, nước có lọc mới sạch, người có chịu phê bình mới chóng tiến bộ )
ð Về từ ngữ: Câu nói dùng những từ ngữ toàn dân dễ hiểu gần gũi và tăng tính thuyết phục. Dùng từ có màu sắc chính trị ( tiến bộ, phê bình )
ð Về câu: Đây là câu ghép dài có 3 vế. Đưa ra luậ cứ rồi kết luận -> Quy nạp
ð Biện pháp tu từ: Lặp cấu trúc câu
ð Đây là văn bản chính luận vì nó đảm bảo tính chặt chẽ, thuyết phục
- Bài tập 2
Làng xóm ta ngày xưa quanh năm chịu khó làm ăn mà vẫn đói rét. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên. Đời sống vật chất ngày càng ấm no. đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ.
- Nội dung: Nghị luận vấn đề đời sống
- Ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ toàn dân ( làng xóm, lam lũ, đói rét, nhà hộ sinh ), từ ngữ mang màu sắc chính trị ( Tập thể, xã viên, tiến bộ, đời sống vật chất,…), khẩu ngữ ( ngày càng, quanh năm )
- Câu: Câu đơn, câu dài
- Biện pháp tu từ: So sánh tương phản lấy trong đời sống hàng ngày, có thất, biện pháp tu từ liệt kê, điệp ngữ.
- Lập luận: Theo lối Quy nạp
=> Đây là văn bản chính luận
* Bài tập 3:
Xưa nay người giỏi dụng binh là ở chỗ phải hiểu biết thời thế. Được thời có thế thì biến mất thành còn, hóa nhỏ thành lớn. Mất thời không thế thì trở mạnh ra yếu đổi yên làm nguy chỉ ở trong lòng bàn tay thôi. Nay các ngươi không hiểu biết thời thế, chỉ giả dối quen há chẳng phải là dạng thất phu đớn hèn, sao đu nói chuyện việc binh được ?
C) Phong cách ngôn ngữ khoa học
I. Khái niệm
Là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản thuộc lĩnh vực khoa học, trong đó thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực khoa học. Đó là vai của nhà nghiwwn cứu, nhà khoa học, sinh viên, học viên …
II. Dạng của lời nói
- Dạng nói: Lời bài giảng, lời thuyết minh khoa học
- dạng viết: Luận án, giáo trình, SGK, bài thi …
nếu căn cứ vào tính chất thì chia văn bản khoa học làm 3 loại:
+ Chuyên sâu
+ SGK
+ Khoa học phổ cập
III. Chức năng của ngôn ngữ
- Chức năng chứng minh: Phải chứng minh được vấn đề
- Tác động: Làm cho ta hiểu
IV. Đặc trưng chung của phong cách này
- Tính trí tuệ: Thể hiện ở con số
- Tính khái quát và khách quan: Các công thức khoa học đưa ra là khái quát. Và được xem xét khách quan
V. Đặc điểm về cách thức sử dụng ngôn ngữ
1. Cách thức sử dụng ngữ âm, chữ viết
- Về ngữ âm: phải chuẩn mực
- Chữ viết: Chuẩn mực, theo quy định, không lỗi chính tả, không viết và vẽ bậy
- Được phép dùng các công thức, ký hiệu, viết tắt theo quy ước …
2. Cách thức sử dụng từ ngữ
- Dùng từ toàn dân không dùng từ địa phương.
- Dùng hệ thống thuật ngữ chuyên ngành
- Dùng những từ ngữ đơn nghĩa.
3. Cách thức sử dụng câu
- Dùng cấu trúc câu chuẩn mực
- Được phép dùng kiểu câu cấu trúc A là B để nêu định nghĩa
- Dùng kiểu câu khuyết chủ hoặc có chủ ngữ không xác định để làm tăng thêm tính khái quát và khách quan cho văn bản.
4. biện pháp tu từ
- Với văn bản khoa học chuyên sâu và SGK không sử dụng biện pháp tu từ và diễn cảm.
- Với khoa học phổ cập: Có thể sử dụng biện pháp tu từ để dễ hiểu hơn với quảng đại quần chúng nhân dân.
5. Bố cục và diễn đạt
- Bố cục: Bố cục chặt chẽ và quy phạm theo đúng 3 phần ( Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề )
- Lập luận trong văn bản chính luận thường theo 5 dạng: Quy nạp, diễn dịch, có luận cứ và kết luận.
- Bài tập:
Đoạn văn sau được viết theo phong cách ngôn ngữ nào vì sao?
Các dấu chấm câu
Có người đánh mất dấu phẩy, trở nên sợ những phức tap, cố tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là nhưng suy nghĩ đơn giản. Sau đó anh ta đánh mất dấu chấm than, và bắt đầu nói khe khẽ, không có ngữ điệu. Chẳng còn gì làm anh ta sung sướng hay phẫn nộ. Anh ta thờ ơ với mọi chuyện. Kế đó anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi gì nữa. Mọi sự kiện bất kỳ xảy ra ở đâu, dù trên vũ trụ, trên mặt đất hay ngay trên nhà anh ta, cũng không làm anh ta quan tâm. Một vài năm sau, anh ta quên mất dấu hai chấm và không còn giải thích hành vi của mình nữa. Cuối đời anh ta chỉ còn có dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào riêng của mình, lúc nào cũng trích dần lời nkgười khác. Thế là anh ta quên mất cách tư duy hoàn toàn. Cứ như vậy anh ta đi cho tới dáu chấm hết.
Xin hãy giữ những dấu chấm câu của mình.
- Nội dung: Ý nghĩa của các dấu câu ( Văn bản khoa học phổ cập, làm cho nội dụng được đề cập đơn giản và dễ hiểu hơn )
c) Phong cách ngôn ngữ báo chí – công luận
I. Khái niệm
Trong đó thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực truyền thông ( Vai của nhà báo, biên tập viên, dẫn chương trình )
II. Dạng của lời nói
- Dạng nói: Báo nói
+ Loại thông tin và giao vặt: Quảng cáo, thông tin
+ Ký báo chí: Tin nhanh, phóng sự, ký chân dung, ký chính luận, sổ tay phóng viên …
+ Văn học trên báo: Thơ hoặc truyện
- Dạng viết
III. Chức năng của ngôn ngữ
- Chức năng cung cấp thông tin
- Tác động: Làm cho ta hiểu
- Chức năng biểu cảm
IV. Đặc trưng chung của phong cách này
- Tính thời sự:
+ Đưa những vấn đề nóng bỏng mang tính thời sự
+ Nhanh và kịp thời
- Tính chiến đấu: Đất nước đa đảng phải bảo vệ cho quyền lợi của Đảng đó
- Tính hấp dẫn: Làm sao cho người ta thích đọc
V. Đặc điểm về cách thức sử dụng ngôn ngữ
1. Cách thức sử dụng ngữ âm, chữ viết
- Về ngữ âm: phải chuẩn mực
- Chữ viết: Khai thác tất cả các kiểu chữ và cỡ chữ, có thể cách điệu chữ viết
2. Cách thức sử dụng từ ngữ
- Dùng từ toàn dân không dùng từ địa phương.
- Dùng hệ thống thuật ngữ chuyên ngành
- Dùng những từ ngữ thể hiện tính chiến đấu, khen chê rõ ràng
- Dùng từ ngữ đơn nghĩa đảm bảo tính chính xác không gây hiểu lầm
3. Cách thức sử dụng câu
- Dùng đa dạng các kiểu câu để tạo sự sinh động
- Dùng kiểu câu có cấu trúc: Thời gian, không gian, sự kiện
4. biện pháp tu từ
- Dùng đa dạng các biện pháp tu từ tạo tính hấp dẫn đặc biết ở đầu đề bài báo nhưng không được gây hiểu nhầm.
5. Bố cục và diễn đạt
- Bố cục: Bố cục sắc bén, hấp dẫn, linh hoạt các hình thức – phỏng vấn, nêu sự kiện
- Bài tập:
Nhận xét các thủ pháp trong tuýp báo sau và nêu tác dụng của nó
Mười ba dây bán một khẩu súng ( 1 )
Những áng văn bất hủ làm mất ngủ thầy cô ( 2 )
Em ơi, Hà Nội … váy ( 3 )
Vườn mẫu giáo người già ( 4 )
42 tuổi … 42 con ( 5 )
( 1 ) Thủ pháp dùng con số để nói về tình trạng sử dụng vũ khí và bạo lực ở Mĩ.
Thái độ phê phán
( 2 ) Sử dụng văn vần, và từ nhiều nghĩa tạo tính tò mò. Nội dung hiểu theo cách thứ 2 nhiều hơn đó là phê phán những bài văn không hay
( 3 ) Sử dụng dấu câu và nhại nhan đề bài hát: Em ơi Hà Nội phố. Nội dung phê phán thói quen mặc váy của nhiều người không đáp ứng tính văn hóa.
( 4 ) Thủ pháp tương phản nghĩa. Nhan đề tạo ra hai cách hiểu và gợi chúng ta nghĩ đến những trại dưỡng lão ( Người già neo đơn nhiều, con cái thiếu trách nhiệm với cha mẹ ), phê phán
c) Phong cách ngôn ngữ Hành chính
I. Khái niệm
Là những khuôn mẫu thích hợp để xây dựng văn bản trong đó thể hiện vai của người giao tiếp trong lĩnh vực quẩn lí nhà nước. Cụ thể là vai của người quản lí, người công dân.
II. Dạng của lời nói
- Dạng nói: Đơn từ, lời mời
- Dạng viết:
+ Văn bản sinh hoạt hàng ngày: Giấy khen, giấy mời
+ Văn bản hành chính: Quyết định, công văn, biên bản
III. Chức năng của ngôn ngữ
- Chức năng thông báo
- Chức năng mệnh lệnh
IV. Đặc trưng chung của phong cách này
- Tính khuôn mẫu:
+ Có mẫu sẵn chỉ việc điền
- Tính chính xác, minh bạch: Con số đưa ra phải chính xác.
V. Đặc điểm về cách thức sử dụng ngôn ngữ
1. Cách thức sử dụng ngữ âm, chữ viết
- Về ngữ âm: Phải chuẩn mực, dùng chính âm chứ không dùng biến thể địa phương.
- Chữ viết: Quy định rõ kiểu chữ, cỡ chữ cần phải tuân theo.
2. Cách thức sử dụng từ ngữ
- Dùng từ toàn dân không dùng từ địa phương.
- Dùng từ ngữ thuộc lĩnh vực hành chính: Biên bản, đề nghị, đồng chí …
- Xưng hô theo quy phạm, theo kiểu tôn xưng.
- Dùng một tỉ lệ nào đó các từ Hán Việt tăng tính trang trọng cho văn bản, không dùng khẩu ngữ.
3. Cách thức sử dụng câu
- Dùng câu dài có thành phần đồng chức năng và dùng biện pháp tách câu, dùng các chữ số, các dấu làm đề mục.
- Dùng kiểu câu có cấu trúc: Thời gian, không gian, sự kiện
4. Biện pháp tu từ
- Không dùng biện pháp tu từ và các phương tiện diễn cảm.
5. Bố cục và diễn đạt
- Bố cục: Văn bản hành chính theo khuôn mẫu và đủ 3 phần
+ Tiêu ngữ, tiêu đề
+ Nội dung
+ Kết luận
- Bài tập:
D) Phong cách nghệ thuật
I. Khái niệm
Là kiểu diễn đạt trong sáng tác văn học thuộc các thể loại như: Tự sự, truyền kỳ, thơ ( trừ tình ) kịch các loại.
II. Điểm khác biệt của ngôn ngữ nghệ thuật với ngôn ngữ khác
- Khác nhau về bình diện nghĩa: ngôn ngữ khác dùng ngôn ngữ bình diện nghĩa thống nhất, ngôn ngữ nghệ thuật bình diện nghĩa thứ hai ( nghĩa chuyển, nghĩa bóng )
- Khác nhau về chức năng xã hội
- Chức năng khác chủ yếu là thông báo thông tin
- Chức năng nghệ thuật là thẩm mĩ
- Khác nhau về sự có mặt của các laoij phương tiện ngôn ngữ, phong cách ngệ thuật có thể sử dụng tất cả các phương tiện ngôn ngữ của các phong cách khác ở trong đó. Đây là hiện tượng xuyên thầm phong cách ( Bắt trước phong cách ) chỉ có điều các phương tiện ngôn ngữ này khi đưa vào tác phẩm văn học được cải tạo về mặt chức năng trở thành phương tiện ngôn ngữ mang mục đích tu từ.
- Sự khác nhau về vai trò đối với ngôn ngữ dân tộc, các phong cách khác chuẩn hóa ngôn ngữ dân tộc.
- Phong cách nghệ thuật có vai trò sáng tạo cho ngôn ngữ dân tộc góp phần làm giàu có, phong phú cho ngôn ngữ dân tộc.
III. Đặc trưng chung của phong cách này
1. Tính hình tượng
VD:
Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh
Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianh
Trên con đường viền trắng mép đồi xanh
Người các ấp tưng bừng ra chợ tết.
- Ngôn ngữ có tính hình tượng là ngôn ngữ có khả năng tái hiện hiện thực làm cho tác phẩm hiện lên có màu sắc, hình ảnh, âm thanh, chuyển động…như chính hình tượng ngoài đời.
- Biểu hiện của tính hình tượng:
+ Dùng từ đắt chọn lọc. Đó là một từ ngữ gợi màu sắc, gợi hình ảnh “ đỏ’’
+ Dùng các biện pháp nghệ thuật: Ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ …
+ Dùng các từ láy, từ ghép sắc thái hài hòa gợi tính hình tượng cao.
+ Dùng các từ chỉ màu sắc, âm thanh, chuyển động góp phần khả năng gợi hình tượng
2. Tính hàm xúc ( Tính đa nghĩa )
- Ngôn ngữ có tính hàm xúc nói được nhiều nhất trong một số lượng có ngôn ngữ ít nhất
- từ nhiều nghĩa ( Chuyển nghĩa của từ )
VD:
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
=> Say rượu -> say tình
- Câu nhiều nghĩa:
- Văn bản đa nghĩa
VD: Bánh trôi nước
+ Cách làm bánh trôi nước
+ Thân phận người phụ nữ
+ Phản đối chế độ nam quyền và đề cao giá trị của người phụ nữ.
3. Tính cá thể hóa
- Vẻ riêng, nét riêng, phong cách riêng của các nhà văn nhà thơ trong cách sử dụng ngôn ngữ được thể hiện ở sở trường và sở thích.
- Kĩ thuật dùng ngôn ngữ để làm rõ sự khác biệt giữa các nhân vật, sự kiện trong các tác phẩm khác nhau, tác giả khác nhau hoặc trong từng tác giả hay các tác giả khác nhau.
4. Tính cụ thể hóa
5. Tính truyền cảm
- Ngôn ngữ làm cho người đọc đồng cảm với người viết
- Biểu hiện truyền cảm trực tiếp thông qua tình thái từ hoặc thán từ.
VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi Bác Hồ
- Biểu hiện một cách gián tiếp thông qua việc người miêu tả, tự sự
VD:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
6. Tính chính xác
- Ngôn ngữ có khả năng tái hiện một cách chính xác bản chất của sự vật, sự việc và hiện tượng.
- Thể hiện một cách chính xác tình cảm, thái độ của con người với hiện thực
VD: Bình luận về tình cảm của từ “đội’’
Mặt trời xuống biển nhô màu mới.
Chỉ ra sự khác nhau của việc dùng từ sâu:
Nước sâu 3 mét thì thả cá con
Nắng xuống trời lên sâu chót vót.
7. Tính hệ thống
- Bài tập:
Phân tích làm rõ tính hình tượng và tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện qua câu thơ “ Hoa cỏ may ’’ – Nguyễn Bính.
Hồn anh như hoa cở may
Một chiều cả gió bám đầy áo em
- Tính hình tượng: tình yêu mạnh mẽ, mạnh liệt như hình tượng hoa cỏ may.
- Tính cá thể hóa: Sử dụng hình tượng thơ dân giã, tác giả dùng từ cổ ( cả ), khẩu ngữ ( bám đầy ). Thể hiện tính cá thể của tác giả.
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương
Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên
Phân tích làm rõ tính hình tượng, tính hàm xúc và tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Láng giềng đã đỏ đèn đâu
Chờ em ăn dập bã dầu em sang
Đôi ta cùng ở một làng
Cùng đi một ngõ vội vàng chi anh
Em nghe họ nói mong manh
Hình như họ biết chúng mình với nhau.
ð Tính hình tượng: đỏ được chuyển từ tính từ sang động từ, trầu -> dầu ( khẩu ngữ hay phong cách hội thoại ). Sử dụng những từ dân giã: láng giềng, đỏ đèn, bã dầu, đôi ta, làng, ngõ, vàng chi anh, hình như, chúng mình … thể hiện phong cách chân quê của Nguyễn Bính.
Ai làm cả gió đắt cau
Mấy hôm sương muối cho dầu đổ non
Chờ nhau – Nguyễn Bính
ð Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc tình duyên đẹp nhưng lỡ dở không đến được với nhau vì còn nhiều ngang trái.
Đoạn văn sau được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Vì sao?
a) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.
- Đoạn văn được viết theo phong cách nghệ thuật
- Từ ngữ: Cây gạo được miêu tả sinh động như một con người ( Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh tu từ, sử dụng nhiều từ láy.
- Đoạn văn thể hiện dán tiếp tính truyền cảm. Đoặn văn giúp người đọc cảm thấy vui hơn, thoải mái hơn.
- Tính cụ thể: Giúp người đọc hình dung được cây gạo một cách chi tiết, cụ thể.
b) Mùa xuân đi dạo ngoài đồng như bà chủ trẻ tuổi. Chỉ cần bà chủ đó liếc nhìn xuống một cái khe là con suối lập tức bắt đầu chảy róc rách tràn trề. Mùa xuân tiến bước đều, mỗi bước lại làm những con suối reo to hơn.
“ Chiếc nhẫn bằng thép’’ – Pau copki
ð Bài văn được viết theo phong cách nghệ thuật vì đoạn văn viết về mùa xuân
ð Câu đầu Mùa xuân được miêu tả nhân hóa so sánh như một bà chủ trẻ tuổi – oai vệ, kiêu hãnh, đẹp, đầy sức sống.
ð Từ láy róc rách tràn trề + Liếc nhìn một cái ( Nhân hóa ) -> lập tức róc rách chảy, nhanh chóng.
ð Mùa xuân tiến bước đều ( nhân hóa ), reo to hơn ( Nhân hóa )
Đây là đoạn văn thuộc phong cách nghệ thuật vì bằng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh và từ láy đã reo vào lòng người cảnh vật mùa xuân sinh động gợi cảm xúc mạnh mẽ tràn đầy sức sống.
Cho hai văn bản:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhịn vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
Sen: Cây mọc dưới nước, thân mềm, lá tròn xòe to, hoa màu hồng hoặc trắng; hạt ăn được.( Từ điển )
Chỉ ra sự khác nhau cách sử dụng ngôn ngữ của 2 văn bản trên. Từ đó anh chị rút ra nhận xét gì.
Chương III. Các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt.
A. Nghiên cứu phong cách học về mặt từ vựng ngữ nghĩa
I. Màu sắc phong cách của một số lớp từ vựng cơ bản trong tiếng Việt
1. Màu sắc phong cách của thành ngữ so với các từ ngữ tương đương
Thành ngữ là những cụm từ cố định, ý nghĩa như một từ nhưng có tính gợi hình và biểu cảm cao hơn.
- Thành ngữ có màu sắc dân gian nên dùng thành ngữ tạo sự gần gũi, dễ hiểu.
- Sử dụng thành ngữ làm tăng tính gợi hình biểu cảm của ngôn ngữ nghệ thuật.
- Có 2 cách để vận dụng thành ngữ:
+ Vận dụng y nguyên: VD. Trong bài “ Bánh trôi nước – Bảy nổi ba chìm )
+ Vận dụng có biến đổi: Có 2 cách ( Mượn một phần ý hoặc lời: Một nắng hai sương => Một duyên hai nợ - Trong thơ Tú Xương hay cụm từ năm nắng mười mưa; Mượn mô hình tạo cách nói giống thành ngữ: Số từ -> Thực từ, So sánh, Đối …VD: Hương đồng gió nội )
- Giới trẻ hiện nay đang tạo ra thành ngữ mới: VD: Buồn như con chuồn chuồn; Nhan sắc có hạn thủ đoạn vô biên …
ð Thành ngữ mới góp phần làm phong phú ngôn từ nghệ thuật
2. Màu sắc phong cách của từ Hán Việt so với từ thuần việt tương đương.
- Từ Hán Việt chiếm 1/3 số lượng kho từ tiếng việt
- Từ HV có một số màu sắc:
+ Ý nghĩa khái quát hơn so với từ thuần việt tương đương và không tìm được từ thuần việt thay thế.
VD: độc lập – Bách thảo không thể thay bằng vườn một trăm thứ cỏ.
+ Từ Hán Việt có màu sắc tao nhã lịch sự dùng trong trường hợp nói giảm nói tránh hay mang tính nghi thức.
nôn ra máu = thổ huyết
vợ = phu nhân
+ Từ HV có màu sắc trang trọng cổ điển nên được dùng nhiều trong văn bản cổ, đề tài truyền thống, văn bản mang màu sắc anh hùng ca
Cám ơn Đảng đã cho ta dòng sữa
Bốn nghìn năm chan chứa ân tình
Lấy nhân nghĩa thắng hung tàn bạo chúa
Kiếp tì nô vùng dậy chém nghê kình
+ Màu sắc phong cách của đại từ nhân xưng và đại từ xưng hô TV
- Với ngôn ngữ châu Âu đại từ nhân xưng là trung tính vì nó chỉ có một ngôi duy nhất.
- Lớp đại từ nhân xưng TV rất đa dạng. Mỗi ngôi có nhiều cách xưng hô khác nhau và thể hiện sắc thái tình cảm khác nhau nên khi phân tích cần lưu ý điều này.
- Trong tiếng việt còn có ngôi gộp: Ta, chúng ta ( Ta có thể là ngôi 1 hoặc ngôi 3 )
VD: Trong bài Qua đèo ngang
Một mảnh tình riêng ta với ta
Hay
Bác đến chơi đây ta với ta
Chỉ ra sự khác nhau việc sử dụng đại từ ta trong 2 câu thơ trên
ð Ta trong bài “Qua đèo Ngang’’ của Huyện Thanh Quan 2 từ ta đều dùng ngôi 1 chỉ số ít – Buồn, lẻ loi cô độc. Còn trong bài “Bạn đến chơi nhà’’ của Nguyễn Khuyến thì từ ta thứ nhất có thể chỉ tác giả còn từ ta thứ 2 chỉ người bạn, chỉ có 2 ta nhưng vẫn vui – Tình bạn thủy chung không cần vật chất.
Ta biết quê hương đã chịu nhiều cay đắng
Từ ta ở trong câu thơ này là ngôi gộp vừa chỉ tác giả vừa chỉ những người cùng cảm xúc => Tạo sự đồng cảm.
VD2:
Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp
Giấc mơ con đè nát cuộc đời con
Hạnh phúc đựng trong một tà áo đẹp
Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn
Trong lúc bác hi sinh ra đi tìm đường cứu nước thì tầng lớp trí thức tiểu tư sản chỉ biết lo cho bản thân mình không có ý trí, tác giả phê phán tầng lớp tiểu tư sản cũng là tự phê phán mình – những người an phận thủ thường chỉ lo cho hạnh phúc cá nhân của bản thân mình.
- Ngoài ra còn: mình, chúng mình, ai …
VD: Hình như họ biết chúng mình với nhau
- Đặc biệt là lớp danh từ chỉ người dùng để xưng hô: Con, chúng con, bố, mẹ, ông, bà …
VD: Con ở MiềnNamra thăm lăng Bác. Con ở đây chỉ ngôi 1
Hoàng Cầm: Trước khi đi kháng chiến ông lấy vợ theo mong muốn của gia đình. Cưới xong hai vợ chồng đi chào anh em, đến nhà một người em vợ mới biết đây là nhà thầy giáo của mình. Trước xưng là thầy – con, giờ xưng là anh chị chào chú. Nói chuyện rất tự nhiện mỗi Hoàng Cầm không nói gì, đến lúc về Hoàng Cầm nói: vợ chồng con đến chào thầy để mai con đi kháng chiến.
4. Màu sắc phong cách của từ địa phương và từ khẩu ngữ
VD:
Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rằng đánh mĩ mình chờ chi ai
Chả rằng con gái con trai
II. Các biện pháp tu từ ngữ nghĩa TV.
1. Các biện pháp được xây dựng dựa trên quan hệ liên tưởng ( Nhóm chuyển nghĩa )
a) Liên tưởng tương đồng
* So sánh tu từ
- Khái niệm: Là đem đối chiếu một sự vật hiện tượng này với một sự vật hiện tượng khác trên cơ sử hai sự vật có nét tương đồng nhằm diễn tả biểu cảm về đối tượng.
VD: Tiếng suối / trong / như / tiếng hát xa
|
Sự vật so sánh |
Cơ sở so sánh |
Từ so sánh |
Sự vật đối tượng so sánh |
- Điều kiện để có phép so sánh:
+ Phải có 2 vế: Vế A chưa biết, vế B biết để làm căn cứ sáng rõ vế A
+ Các sự vật nêu ra 2 vế phải khác loại khác phạm trù nhưng có một nét giống nhau để làm cơ sử so sánh.
+ Có từ so sánh
- Phân biệt so sánh tu từ nổi và chìm:
|
So sánh tu từ nổi |
So Sánh tu từ chìm |
|
- Nét tương đồng được thể hiện bằng những từ cụ thể. |
- Nét tương đồng không được thể hiện bằng những từ ngữ cụ thể mà phải tự liên tưởng và tự tìm ra. VD: Thân em như chẽn lúa đòng đòng - Sự căng tròn, đầy đặn, khỏe mặn, tràn đầy sức sống … Ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ. VD2: Gái thương chồng đương đông buổi chợ Trai thương vợ nắng quái chiều hôm |
- Các dạng thể hiện so sánh tu từ
+ A bằng B
+ A như B
+ A ( hơn, kém, chưa bằng, chẳng bằng ) B
+ A là B: Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
+ A như B1, b2, b3 …
VD: Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
A B
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
A B
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
B1
ð Tình yêu vĩnh hằng như trời đất, có hương vị riêng như cái lạnh của mùa đông
ð Tình yêu tươi đẹp đơm hoa kết trái như loài hoa cánh kiến vàng rực rỡ
ð Mùa xuân đến khiến tình yêu nảy nở tươi đẹp như chim rừng thay lông đổi sắc.
+ Như BA
VD: Như tre luôn mọc thẳng con người không chịu khuất
+ A bao nhiêu B bấy nhiêu
VD:
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
+ AB
VD: Gái thương chồng đương đông buổi chở
- Phân biệt so sánh lo gic và so sánh tu từ
|
|
Lô gic |
Tu từ |
|
Khác |
- Cùng loại - Nét tương đồng chính xác, tuyết đội - Không có biểu cảm |
- Khác loại - Nét tương đồng chỉ là tương đối. - Có giá trị biểu cảm |
=> giá trị nhận thức của so sánh tu từ: Nhờ có sự vật vế B mà ta hiểu hơn vế A
=> So sánh tu từ là biện pháp được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ nghệ thuật và trong chính luận.
* Ẩn dụ tu từ
- Khái niệm
VD: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Tương đồng: Sự ân cần, quan tâm, tình thương yêu
ð Ngợi ca khâm phục Bác từ đó thể hiện sự kính trọng biết ơn với Bác.
Ẩn dụ là biện pháp chuyển nghĩa một từ một ngữ vốn dùng để gọi tên đối tượng này được chuyển sang gọi tên đối tượng khác. Trên cơ sỏ giữa hai đối tượng có nét tương đồng.
- Cơ chế xuất hiện ẩn dụ:
+ Xác định vế B
+ Liên tưởng tương đồng để tìm ra vế ẩn ( A )
Từ sự phân tích ví dụ sau hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh tu từ.
Từ xa nhìn lại cầu Long Biên sừng sững như một dải lụa khổng lồ. Dải lụa ấy nặng đến hơn 7 nghìn tấn.
A: Cầu Long Biên
B: Dải lụa
=> To lớn, sang trọng, mềm mại => Trân trọng, yêu kính, ngợi ca vẻ đẹp của tàu Long Biên, nó là chứng nhân của lịch sử.
Ẩn dụ: Dải lụa ấy => Chỉ cầu Long Biên
|
|
So sánh |
Ẩn dụ |
|
Giống nhau |
- Tương đồng |
|
|
Khác |
- Có 2 vế |
- Chỉ có 1 vế |
|
Mối liên hệ |
So sánh là cơ sở tạo ra ẩn dụ |
|
- Các dạng thể hiện:
+ Lấy cái cụ thể biểu thị cái cụ thể
+ Lấy cái cụ thể biểu thị cái trìu tượng
+ Lấy cái trìu tượng biểu thị cái trìu tượng
+ Lấy cái trìu tượng biểu thị cái cụ thể
Dựa vào nét tương đồng để phân loại:
+ Ẩn dụ phẩm chất
+ Ẩn dụ cách thức
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ( có 36 loại )
VD: Từng giọt long lanh rơi
( Tiếng hót cảm nhận bằng thính giác nhưng được cảm nhận bằng thị giác, Cảm nhận được từng giọt khi nó phai trong ngần, vang vọng, không gian trong sáng yên tĩnh ).
Cái nắng giòn tan sau kỳ mưa dầm ( Cái nắng cảm nhận bằng thị giác, giòn tan cảm nhận bằng vị giác )
+ Ẩn dụ hình thức
Ngoài ra còn:
+ Ẩn duh chức năng
+ Ẩn dụ trạng thái
- Phân biệt Ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ
|
|
Ẩn dụ từ vựng |
Ẩn dụ tu từ |
|
Giống nhau |
- Đều là sự chuyển nghĩa dựa trên nét nghĩa tương đồng - Kết quả của cách vận dụng đó đều tạo ra từ nhiều nghĩa |
|
|
Khác |
- Phạm vi chuyển nghĩa ( Chuyển nghĩa ngôn ngữ )
- Tính chất của sự chuyên nghĩa ( mang tính ổn định và được ghi lại trong từ điền ) - Sắc thái biểu cảm ( trung hòa sắc thái biểu cảm ) - Phạm vi nghiên cứu ( đối tượng nghiên cứu chuyên nghành từ vựng học ) |
- Phạm vi chuyển nghĩa ( Chuyển nghĩa trong lời nói ) - Tính chất của sự chuyên nghĩa ( mang tính lâm thời chưa cố định về ý nghĩa ) - Sắc thái biểu cảm ( có một hệ số sắc thái biểu cảm ) - Phạm vi nghiên cứu ( đối tượng nghiên cứu chuyên nghành phong cách học ) |
- Những căn cứ để xác định và đánh giá ẩn dụ:
+ Căn cứ vào thói quen thẩm mĩ và thời đại
VD: Ẩn dụ hoa – Chỉ người con gái đẹp ( Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng ), Thời chiến tranh hoa chỉ chiến thắng. THữu ViệtNammáu và hoa. Thời bình hoa chỉ người tôt, việc tốt. Trong tập “Hoa đời thường’’ – Chế Lan Viên thì hoa chỉ người tốt, việc tốt. Hoa học trò – Chỉ tài năng của tuổi học trò …VD: Thuyền trong văn học dân gian chỉ người con trai, còn thuyền trong văn Nguyễn Đình Chiểu – chỉ văn nghệ, trong văn học hiện đại: Thuyền trong thơ Tố Hữu chỉ con thuyền cách mạng.
+ Căn cứ vào ngữ cảnh: Yếu tố ngôn ngữ đứng trước và sau nó trong bài thơ, đoạn thơ, câu thơ
VD:
Gìn vàng giữ ngọc cho hay
Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời
Trong câu thơ tác giả dùng từ ẩn dụ: vàng, ngọc chỉ thân thể, sức khỏe của Thúy Kiều. Đây là lời dặn dò nhắc nhở của Kim Trọng khi chia tay với Thúy Kiều.
+ Phong cách tác giả:
Mỗi tác giả có một nét sáng tạo và phong cách riêng của mình. VD: ẩn dụ mặt trời trong thơ Tố Hữu chỉ Đảng, cách mạng, bác Hồ. Trong thơ Nguyễn Viết Bình mặt trời xanh của tôi.
- Giá trị tu từ của ẩn dụ:
+ Nhận xét của Pao lơ: Sức mạnh của nhận thức được biểu hiện bằng so sánh. Sức mạnh của biểu cảm được thể hiện ở ẩn dụ.
+ Ẩn dụ là biện pháp được dùng phổ biến trong phong cách nghệ thuật và phong cách chính luận
- Bài tập: Phân tích giá trị nghệ thuật của các BPTT trong đoạn thơ:
Bác trong sáng quá là gương
Bác kiên cường chính kim cương trên đời
Bác hiền như hạt gạo thôi
Chí: no thiên hạ, tình: nuôi đồng bào.
Bác là bóng cả cây cao
Gió đâu, chim tự xứ nào cũng che
 
Phạm Huy Tâm @ 11:05 18/06/2015
Số lượt xem: 816
Các ý kiến mới nhất