Nguyễn Khuyến

7219843 Nguyễn Khuyến Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: , " Nguyễn Khuyến " Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến " Bút danh " Nguyễn Khuyến " Quốc gia " " Dân tộc " " Học vấn " , và Nguyễn Khuyến, tên thật là Nguyễn Thắng , hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi, sinh ngày năm , tại quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện , tỉnh nay là huyện , tỉnh . Quê nội của ông ở Xóm Hầu, làng Đức Hồng...

Lê Quý Đôn

7198724 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: , Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở . Tượng Lê Quý Đôn tại trường Lê Quý Đôn, TP.HCM Lê Quý Đôn (: 黎貴惇), ( - ), tên thật Lê Danh Phương, là quan của đồng thời có thể coi là một nhà khoa học trong nhiều lĩnh vực. Ông sinh ngày 5 tháng 7 năm , niên hiệu () thứ 7 (tức năm ), quê tại làng...

Võ Nguyên Giáp

7157229 Võ Nguyên Giáp Sinh , (100 tuổi) Đại tướng Võ Nguyên Giáp " Tiểu sử " " Biệt danh " Văn, Sáu " Quốc tịch " " Nơi sinh " , , , " Binh nghiệp " " Thuộc " " Năm tại ngũ " 1944-1991 " Cấp bậc " " Chỉ huy " " Tham chiến " " Khen thưởng " 2 2 hạng nhất hạng nhất ... " Công việc khác " Bộ trưởng và Ủy viên Bí thư...

TRẠNG TRÌNH NGUYỄN BỈNH KHIÊM VÀ NHỮNG CÂU SẤM KÝ

7120027 Nguyễn Bỉnh Kiêm Trạng Trình - Nguyễn Bỉnh Khiêm Sinh trưởng trong một gia đình danh giá, có học vấn ở làng Trung Am (xã Cổ Am, Vĩnh Bảo, Hải Phòng) nên Nguyễn Bỉnh Khiêm sớm được thừa hưởng tinh hoa truyền thống gia tộc. Ông ngoại Nguyễn Bỉnh Khiêm, vị khoa bảng Nhữ Văn Lan được coi là vị tổ của họ Nhữ ở làng An Tử Hạ, Tiên Lãng, đỗ tiến sĩ năm 1463, đời Lê, làm quan đến chức Thượng thư...

Danh sách Trạng nguyên Việt Nam thời phong kiến

Từ khi bắt đầu mở khoa thi (1075) đến khi chấm dứt (khoa thi cuối cùng tổ chức năm 1919), tổng cộng có 184 khoa thi với 2785 vị đỗ đại khoa (đỗ tiến sĩ và tính cả phó bảng), trong đó có 56 Trạng nguyên (gồm 7 trong số 9 thủ khoa Đại Việt và 49 trạng nguyên).(Dựa theo công trình nghiên cứu "Các nhà khoa bảng Việt Nam" "Quốc triều hương khoa lục".) Trạng Nguyên: Trạng nguyên là danh hiệu thuộc học vị Tiến sĩ của người...

Trạng nguyên Trương Xán

Trương Xán đỗ Trại Trạng Nguyên (Thời nhà Trần, nếu ai quê từ Ninh Bình trở ra đỗ Trạng thì gọi là Kinh Trạng Nguyên, còn từ Thanh Hóa trở vào gọi là Trại Trạng Nguyên) cùng với Kinh Trạng Nguyên khoa Bính Thìn, niên hiệu Nguyên Phong thứ 6 (1256), đời vua Trần Thái Tông. Ông say mê vẻ đẹp của thiên nhiên và thường tìm thấy trong các hiện tượng thiên nhiên những triết lý sâu sắc về đời người. Không có con người nào có...

Mạc Hiển Tích

Mạc Hiển Tích (?-?) là danh sĩ đời Lý Nhân Tông (李仁宗; 1066-1127). Quê làng Lũng Động, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, nay thuộc thôn Long Động, xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, không rõ năm sinh, năm mất. Năm Bính Dần 1086 ông đỗ Trạng nguyên, em ông là Mạc Kiến Quan cũng trúng tuyển, anh em đều làm đến Thượng thư ở triều đình. Ông là tổ xa đời của Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi đời nhà Trần và Mạc Đăng Dung cũng...

Trạng nguyên Trần Quốc Lặc

Trần Quốc Lặc đỗ Trạng Nguyên khoa Bính Thìn, niên hiệu Nguyên Phong thứ 6 (1256) đời vua Trần Thái Tông. Mẹ ông bị sét đánh chết nên người làng cho rằng bà đã phạm một tội ác nào đó nên thiên lôi mới trừng phạt. Để minh oan cho mẹ, ngay từ nhỏ ông đã tìm hiểu tại sao có sét? Sét từ đâu đến và tại sao lại phóng xuống đất? Sau này, người ta đã học theo cách của ông để trách sét khi gặp mưa....

BÙI QUỐC KHÁI - VỊ KHAI KHOA CỦA THĂNG LONG HÀ NỘI

Bùi Quốc Khái (Tân Dậu 1141 –Giáp Ngọ 1234) là người đỗ đầu khoa thi Tiến sĩ (Minh kinh bác học) năm Ất Tỵ (1185), đời vua Lý Cao Tông, niên hiệu Trịnh Phù thứ 10. Sau khi đỗ, ông được vua bổ nhậm chức Nhập thị Kinh diên, giữ nhiệm vụ dạy Thái tử và hầu vua học. Ông người làng Bình Lãng, phủ Thượng Hồng (nay là huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương). Từ trước đến nay, giới nghiên cứu đều...

Tích trạng Nguyễn Hiền: Trạng trẻ con

7117483 Nguyễn Hiền quê ở Thượng Nguyên (Hà Nam) nổi tiếng là thần đồng: tài ứng đối của Hiền đố ai bì kịp. Khi đỗ trạng nguyên, ông mới mười ba tuổi, vì vậy người ta còn gọi ông là trạng trẻ con. Giây khắc bừng sáng của Bản nguyên Đại Việt (Trạng nguyên Nguyễn Hiền - Minh họa của họa sĩ A Sáng) Tương truyền, Hiền vừa thông minh, vừa khéo tay. Năm lên 7 ông nặn một con voi đất, chân voi đặt trên mình cua, vòi voi làm...

Nỗi hàm oan mang tên Lê Văn Thịnh

7117477 ------------------------- Minh họa của Leo. Theo như "Đại Việt sử ký toàn thư" và "Kiến văn tiểu lục" của Lê Quý Đôn, "Lịch triều hiến chương loại chí" của Phan Huy Chú, "Việt Nam sử lược" của Trần Trọng Kim đều cho biết khoa thi đầu tiên của nước ta là vào mùa xuân, tháng 2, năm Ất Mão (1075), với vị trạng nguyên đầu tiên của nước Việt là Lê Văn Thịnh, người...

Huyền Quang là Lý Đạo Tái

Huyền Quang (玄光), 1254-1334, tên thật là Lý Đạo Tái, người hương Vạn Tải, châu Nam Sách, lộ Lạng Giang[1]. Học giỏi, đỗ cả thi hương, thi hội. Ông đỗ đệ nhất giáp tiến sĩ (trạng nguyên) khoa thi năm 1272 (có tài liệu ghi là 1252) và được bổ làm việc trong Viện Nội Hàn của triều đình, tiếp sư Bắc triều, nổi tiếng văn thơ. Sau này từ chức đi tu, theo Trần Nhân Tông lên Trúc Lâm. Là một Thiền sư Việt Nam, tổ thứ ba...

Đào Thúc ( ? - ? )

Đào Thúc ( ? - ? ) Có tài liệu viết là Đào Tiêu, Không rõ năm sinh, năm mất, người xã Phủ Lý, huyện Đông Sơn (nay thuộc tỉnh Thanh Hoá). Không rõ ông làm quan đến chức gì. Chỉ biết sau khi chết ông được phong Phúc thần tại địa phương. Năm Ất Hợi 1275, niên hiệu Bảo Phù thứ 3 (1275), đời Trần Thánh Tông, ông đỗ Trạng nguyên, Bảng nhản là Trần Tuấn, Thám hoa là Quách Nhân. Ông có công đức nhiều với nhân...

Từ chú bé kiếm củi, trở thành Lưỡng quốc Trạng Nguyên

Trần Hồng Đức Mạc Đĩnh Chi (1272 - 1346), người xã Lũng động, huyện Chí Linh, nay là thôn Lũng động, xã...

Đào Sư Tích (1348-1396)

Đào Sư Tích(1348-1396), người làng Cổ Lễ, huyện Nam Chân, sau đổi là huyện Nam Trực, phủ Thiên Trường (nay là các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Nam Trực, Trực Ninh, Mỹ Lộc, đều thuộc tỉnh Nam Định), đỗ trạng nguyên khoa Giáp Dần niên hiệu Long Khánh thứ 2 (1374), đời Trần Duệ Tông. Tháng 5 năm 1381, ông được lấy làm Tả tư lang trung, Nhập nội hành khiển, làm quan cùng triều cùng cha ông là Đào Toàn Bân. Đào Sư Tích làm quan trải ba...

Tích Trạng "Lợn" - Nguyễn Nghiêu Trư (?)

7117424 Ông hiệu là Tùng Khê người xã Phù Lương, huyện Võ Giàng, phủ Từ Sơn, trấn Kinh Bắc. (Một số tài liệu khác chép là Nguyễn Nghiêu Tư) Tương truyền lúc nhỏ theo cha làm nghề thịt lợn, lại đẻ vào tháng 10 tức tháng Hợi nên đặt tên là Nguyễn Văn Trư và thường gọi là cậu Lợn (chữ Hán “Trư” nghĩa là lợn). Ông bản tính nhanh nhẹn, thông minh, lúc nhỏ có lần cùng bố đi bắt lợn, gặp kiệu ông Nghè vinh quy, Trư...

Lương Thế Vinh (1441 - ? )

7117419 Lương Thế Vinh là một thiên tài toán học là người soạn giáo trình Toán học đầu tiên ở Việt Nam, quyển "Ðại thành toán pháp", được đưa vào chương trình thi cử suốt 450 năm. 1) Tiểu Sử Lương Thế Vinh tên chữ là Cảnh Nghị , hiệu là Thụy Hiên, người làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, trấn Sơn Nam Hạ ( nay là huyện Vụ bản, Hà Nam Ninh ). Đỗ Trạng nguyên khoa Quý Mùi niên hiệu Quang Thuận thứ 4 (1463), đời Lê Thánh...

Nhà bác học Lê Quý Ðôn (1726 -1784)

7117410 Lê Quý Đôn nguyên là Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường, sinh ngày 2-8-1726, trong một gia đình khoa bảng; cha là tiến sĩ Lê Trọng Thứ, quê tại làng Diên Hà, trấn Sơn Nam Hạ, nay là thôn Phú Hiếu, xã Độc Lập, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ngay từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh, chăm học. Năm 14 tuổi, Lê Quý Đôn theo cha lên học ở kinh đô Thăng Long. Lúc ấy cậu bé 14 tuổi đã...